Máy cưa bàn trượt 2 lưỡi dùng lưỡi chính để cắt và lưỡi phụ để tạo đường lấy dấu. Hai lưỡi không chia đôi công việc theo kiểu mỗi lưỡi cắt một nửa tấm. Điểm cần xem là chất lượng mép ván và cấu hình thực tế.

Máy cưa bàn trượt 2 lưỡi có thêm bộ lấy dấu
Lưỡi chính thực hiện đường cắt qua phôi. Lưỡi phụ tạo một đường cắt nông ở mặt dưới trước khi lưỡi chính đi qua. Cơ cấu này hỗ trợ hạn chế mẻ lớp phủ khi được chọn và thiết lập phù hợp.
Hãng Altendorf mô tả nguyên lý này trong tài liệu vận hành WA 6, mục 7.6. Đây là giải thích nguyên lý, không phải hướng dẫn chỉnh TS-45 theo thông số của Altendorf.
Một lưỡi vẫn cắt được, nhưng cần xem yêu cầu bề mặt
Máy một lưỡi không có bộ lấy dấu riêng như cấu hình đang so sánh. Kết quả trên ván phủ phụ thuộc lưỡi được chọn, tình trạng máy và cách đỡ phôi. Không thể kết luận chỉ bằng việc nhìn tên máy.
Nếu xưởng yêu cầu hai mặt ván sạch sau cắt, hãy mang đúng vật liệu đến thử. Kiểm tra cả mặt trên, mặt dưới và góc cuối đường cắt. Một mẫu đã dán nẹp sẽ khó cho thấy đầy đủ chất lượng cắt ban đầu.

Không cộng công suất rồi suy ra máy cắt nhanh gấp đôi
TS-45 cơ ghi động cơ lưỡi chính 5,5 kW và lưỡi phụ 1,1 kW. Hai động cơ phục vụ hai vai trò khác nhau. Sự có mặt của lưỡi phụ không tự làm năng suất tăng gấp đôi.
Năng suất thực tế còn phụ thuộc kích thước tấm, thao tác đưa phôi và yêu cầu đường cắt. Khi so máy, nên dùng cùng vật liệu và cùng danh sách chi tiết. Tính thời gian từ đặt phôi đến khi đo kiểm xong.
Chốt đúng bộ lưỡi và người hướng dẫn
Báo giá cần tách bộ lưỡi, thông số lắp và phạm vi bảo hành. Hãy hỏi rõ lưỡi trình diễn có phải bộ được giao hay không. Không chọn một bộ lưỡi chỉ vì đường kính ngoài trông tương tự.
Việc lựa chọn, căn chỉnh và thay lưỡi phải theo hướng dẫn máy, do người được đào tạo thực hiện. Giữ đầy đủ che chắn khi vận hành. Không tháo bảo vệ để tự kiểm tra trong lúc bộ lưỡi đang chạy.
Phân biệt thông số TS-45 với các phiên bản nâng hạ điện
Bảng này đối chiếu riêng TS-45 cơ, không đại diện cho TS-45P New hay TS-45S. Hồ sơ ghi độ dày ván lớn nhất 70 mm và hiển thị góc bằng đồng hồ cơ. Khi chọn phiên bản khác, phải xem bảng tương ứng.
Dòng chiều dài ray trong tài liệu ghi nguyên văn 3200 x 3200 mm. Cách ghi này cần xác nhận khi báo giá; không dùng nó như kích thước tổng thể máy. Hãy yêu cầu bản kích thước lắp đặt riêng.
Thông số mẫu đối chiếu: cưa bàn trượt TS-45 cơ
| Chiều Dài Ray Trượt | 3200 x 3200 mm |
| Công Xuất Lưỡi Chính | 5.5kW |
| Công Xuất Lưỡi Phụ | 1.1kW |
| Độ Dày Ván Lớn Nhất | 70mm |
| Kích Thước Lưỡi Chính | f300 x 30 mm |
| Kích Thước Lưỡi Phụ | f120 x 22 mm |
| Nguồn Điện | AC 380V, 50Hz |
| Tốc Độ Lưỡi Chính | 5000r/ phút |
| Tốc Độ Lưỡi Phụ | 9000r/ phút |
| Góc Nghiêng Lớn Nhất | 45 – 90 Độ |
| Hiển Thị Thông Số Góc Nghiêng | Đồng Hồ Cơ |
| Trọng Lượng Tổng Thể | 750 Kg |
Thông số đối chiếu hồ sơ kỹ thuật của Thiên Sơn. Báo giá và điều kiện lắp đặt cần xác nhận theo phiên bản thực giao.
Video tham khảo trên kênh Thiên Sơn
Tham khảo thêm các máy
Anh chị có thể xem thêm máy cưa bàn trượt TS45 và so sánh nâng hạ cơ và nâng hạ điện trước khi chốt cấu hình.
Xem thêm hình máy và hoạt động thực tế trên fanpage Máy Gỗ Thiên Sơn. Anh chị có thể gửi mẫu trước để trao đổi đúng dòng máy cần mua.
Nhận tư vấn và báo giá theo nhu cầu
Gửi loại ván, độ dày và ảnh mép cắt anh chị muốn đạt. Thiên Sơn sẽ tư vấn bộ máy, bộ lưỡi và bài thử để so sánh rõ trước khi mua.