Máy khoan bản lề một đầu hay nhiều đầu nên được chọn từ số cánh và vị trí bản lề trên mỗi cánh. Xưởng làm mẫu thay đổi liên tục có nhu cầu khác xưởng chạy lô lớn. Hãy so thời gian hoàn thành cả cánh thay vì chỉ đếm số đầu máy.

Một đầu khoan có thể mang nhiều mũi
Máy một đầu trong tài liệu Thiên Sơn có một mũi khoan chính và hai mũi mồi. Các mũi này phục vụ một vị trí bản lề.
Vì vậy, số mũi không đồng nghĩa với số cụm đầu xử lý nhiều vị trí trên chiều dài cánh. Khi hỏi máy nhiều đầu, cần yêu cầu sơ đồ đầu khoan.
Báo giá phải ghi rõ các đầu làm việc đồng thời hay theo trình tự. Không suy ra năng suất chỉ từ tên gọi hai đầu hoặc ba đầu.
Máy khoan bản lề một đầu phù hợp cách làm nào?
Một đầu có thể được cân nhắc khi xưởng thường đổi kích thước cánh và bố trí bản lề. Hãy thử cách đặt cữ và chuyển vị trí trên mẫu thật.
Ghi thời gian từ lúc đặt cánh đến khi khoan xong toàn bộ vị trí. Tính thêm thời gian kiểm tra và chuyển cánh ra ngoài.
Với cánh dài, cần kiểm tra mặt đỡ và cách định vị. Mẫu đẹp ở lỗ đầu tiên chưa cho thấy sai lệch tại vị trí cuối cánh.

Khi nào nên thử cấu hình nhiều đầu?
Nếu xưởng lặp lại nhiều cánh cùng sơ đồ bản lề, hãy yêu cầu chạy thử trên cấu hình nhiều đầu phù hợp. So thời gian hoàn thành lô với máy một đầu.
Các thông số cần chốt gồm khoảng cách giữa đầu, phạm vi điều chỉnh, khả năng bỏ chọn đầu và chiều dài cánh nhận được.
Tài liệu hiện có chưa cung cấp bảng máy bản lề nhiều đầu cụ thể. Do đó, công suất, khoảng cách đầu và năng suất của cấu hình này cần lấy từ báo giá riêng.
Đánh giá mẫu sau khi lắp bản lề
Mang bản lề đang dùng và mẫu ván đại diện. Kiểm tra đường kính, chiều sâu lỗ chén và vị trí hai lỗ mồi theo yêu cầu phụ kiện.
Sau khoan, lắp thử bản lề vào cánh và đối chiếu với thùng tủ. Quan sát độ khít, vị trí vít và khả năng đóng mở.
Mỗi loại phụ kiện có yêu cầu riêng. Không áp khoảng cách lỗ của mẫu này cho mẫu khác chỉ vì cùng đường kính lỗ chén.
Đối chiếu thông số và chi phí đổi mẫu
Máy một đầu trong tài liệu có đường kính khoan tối đa 35 mm và độ sâu tối đa 60 mm. Công suất động cơ 1,2 kW, nguồn AC 380V, 50Hz.
Độ sâu tối đa là giới hạn của máy, không phải độ sâu phải khoan cho mọi bản lề. Độ sâu thực tế cần theo phụ kiện và chiều dày cánh.
Khi chốt máy khoan bản lề, ghi số cánh mỗi ca, số vị trí mỗi cánh và thời gian đổi cữ. Những dữ liệu này giúp lựa chọn sát công việc hơn.
Thông số máy khoan bản lề một đầu theo tài liệu
| Đường kính khoan tối đa | Ф35mm |
| Khoan sâu tối đa | 60mm |
| Khoảng cách vị trí khoan | 1000mm |
| Số lượng mũi khoan | 1 mũi khoan + 2 mũi mồi |
| Tổng công suất động cơ | 1.2 kW |
| Tốc độ trục chính | 2840r/phút |
| Áp suất khí nén | 0.6 – 0.8Mpa |
| Nguồn Điện | AC 380V, 50Hz |
| Kích thước | 1000 x 700 x 1550mm |
| Trọng lượng máy | 75kg |
Thông số đối chiếu từ tài liệu máy của Thiên Sơn. Khi đặt hàng, cần xác nhận phiên bản thực giao; giá bán được báo riêng theo cấu hình.
Video máy trên kênh Thiên Sơn
Tham khảo thêm các máy
Có thể xem thêm khoan lỗ chén và lỗ vít bản lề và CNC soi rãnh cánh tủ để đối chiếu với công việc tại xưởng.
Thiên Sơn cập nhật hình ảnh máy và hoạt động thực tế trên fanpage Máy Gỗ Thiên Sơn. Anh có thể tra vị trí Thiên Sơn trên Google Maps và liên hệ xác nhận điểm xem máy trước khi đến.
Trao đổi cấu hình và nhận báo giá
Gửi chiều dài cánh, số bản lề mỗi cánh và sản lượng theo ca. Thiên Sơn sẽ trao đổi máy một đầu hoặc cấu hình nhiều đầu theo mẫu cần khoan.