Máy dán cạnh cong cần được chọn theo biên dạng sản phẩm, không chỉ theo chiều dày ván. Cạnh thẳng, đường cong lồi và đường cong lõm có yêu cầu khác nhau. Xưởng nên tách các nhóm sản phẩm trước khi so sánh máy.

Sản phẩm thẳng nhiều hay sản phẩm cong nhiều?
Liệt kê các chi tiết xưởng làm trong một tháng: hông tủ, đợt, mặt bàn và vách trang trí. Ghi tỷ lệ cạnh thẳng và cạnh cong cần hoàn thiện.
Với nhiều phôi thẳng giống nhau, cần đánh giá quy trình cấp phôi liên tục và các cụm hoàn thiện. Với phôi cong, khả năng dẫn theo biên dạng trở thành tiêu chí quan trọng.
Không mặc định thêm một máy dán cạnh cong sẽ thay thế toàn bộ máy dán thẳng. Có thể cần hai phương án phục vụ hai nhóm sản phẩm khác nhau.
Biên dạng cong phải thử bằng mẫu thật
Chuẩn bị mẫu có bán kính nhỏ nhất và đoạn chuyển tiếp khó nhất. Nếu có phần lõm, phải gửi chính phần đó để kiểm tra khả năng tiếp cận.
Độ dày, độ cứng và loại chỉ cũng cần giữ giống sản xuất. Một loại chỉ dễ ôm đường cong chưa đại diện cho tất cả vật tư xưởng muốn dùng.
Tài liệu S-180 hiện có chưa nêu bán kính cong nhỏ nhất. Vì vậy, cần xác nhận bằng mẫu và thông tin của cấu hình thực giao. Không suy ra giới hạn này từ kích thước tổng thể máy.

Dán xong còn những bước hoàn thiện nào?
Hãy kiểm tra máy thực hiện được những bước nào sau khi ép chỉ. Cắt phần dư, xén trên dưới và xử lý đầu nối có thể cần thiết bị hoặc thao tác riêng.
Khi chạy mẫu cong, quan sát cả cạnh trên và cạnh dưới. Chú ý đoạn nối giữa hai đường cong và phần chỉ ở đầu cuối.
Tính thời gian cho cả chu trình đến khi phôi sẵn sàng lắp. Chỉ đo thời gian ép chỉ sẽ bỏ sót phần việc thợ phải làm thêm.
Thông số máy dán cạnh cong S-180
| Tổng công suất | 2400 W |
| Điện áp | 220V |
| Độ dày dán cạnh | 0.3 ~ 3.0mm |
| Chiều cao dán | 10 ~ 50mm |
| Tốc độ làm việc | 0 ~ 18 m/phút |
| Nhiệt độ làm việc | 130 ~ 180 độ |
| Kích thước | 120x74x98 cm |
| Trọng lượng máy | 140 kg |
Thông số đối chiếu từ tài liệu máy của Thiên Sơn. Khi đặt hàng, cần xác nhận phiên bản thực giao; giá bán được báo riêng theo cấu hình.
Đối chiếu máy dán cạnh cong S-180
Tài liệu S-180 ghi điện áp 220V và tổng công suất 2400 W. Độ dày chỉ trong bảng là 0.3-3.0 mm, chiều cao dán 10-50 mm.
Khoảng nhiệt 130-180 độ trong bảng là thông số máy. Nhiệt độ sử dụng thực tế phải phù hợp mã keo và hướng dẫn của nhà cung cấp keo.
Tốc độ làm việc được ghi từ 0 đến 18 m/phút. Không lấy mức cao nhất làm sản lượng đảm bảo với mọi đường cong. Mẫu, vật tư và thao tác dẫn phôi cần được tính cùng nhau.
Chốt máy theo mẫu thành phẩm và công đoạn đi kèm
Báo giá nên ghi rõ model, vật tư thử và phụ kiện cần có. Nếu cần máy xén hoặc dụng cụ hoàn thiện riêng, hãy yêu cầu tách thành mục.
Giữ lại mẫu đã dán và hoàn thiện đạt yêu cầu. Mẫu nên có đoạn cong khó nhất của đơn hàng, không chỉ một cung tròn rộng dễ làm.
Khi nhận máy dán cạnh cong, chạy lại mẫu đã thống nhất. So sánh đường keo, độ ôm chỉ và tổng thời gian hoàn thiện trước khi bàn giao quy trình cho thợ.
Video máy trên kênh Thiên Sơn
Tham khảo thêm các máy
Có thể xem thêm máy dán cạnh mini ST-600 và máy dán cạnh HM-508 và giới hạn phôi nhỏ khi chọn máy để đối chiếu với công việc tại xưởng.
Thiên Sơn cập nhật hình ảnh máy và hoạt động thực tế trên fanpage Máy Gỗ Thiên Sơn. Anh có thể tra vị trí Thiên Sơn trên Google Maps và liên hệ xác nhận điểm xem máy trước khi đến.
Trao đổi cấu hình và nhận báo giá
Gửi hình hoặc bản vẽ đoạn cong khó nhất, chiều dày ván và loại chỉ cho Thiên Sơn. Chúng tôi sẽ trao đổi máy và các bước hoàn thiện cần có.