Cưa bàn trượt nâng hạ điện giúp thay đổi chiều cao lưỡi bằng cơ cấu điện. Bản nâng hạ cơ dùng thao tác quay tay theo thiết kế. Nên chọn dựa trên số lần đổi chiều dày phôi, nhu cầu cắt góc và cách làm việc của thợ.

Tách nâng hạ lưỡi khỏi chỉnh nghiêng lưỡi
Đây là hai thao tác khác nhau. Một máy có nâng hạ điện chưa có nghĩa cả phần nghiêng lưỡi cũng bằng điện.
Trong tài liệu Thiên Sơn, TS-45P New ghi rõ cả nâng hạ và chỉnh nghiêng lưỡi chính bằng điện. TS-45S được giới thiệu là dòng nâng hạ điện.
Khi hỏi giá, yêu cầu ghi từng cơ cấu vào báo giá. Đồng hồ góc điện tử chỉ là cách hiển thị, không tự xác nhận loại truyền động nghiêng lưỡi.
Cưa bàn trượt nâng hạ điện hợp với xưởng nào?
Xưởng thường đổi độ dày phôi nên thử thao tác đặt lại chiều cao lưỡi giữa các lượt cắt. Đánh giá sự thuận tiện cùng thời gian kiểm tra phôi.
Với công việc có cắt góc, thử riêng phần chỉnh nghiêng. Ghi thời gian chuyển về góc vuông và kiểm tra lại bằng mẫu.
Không dùng thao tác bấm nút để thay cho kiểm tra kích thước sau chỉnh. Chất lượng cắt còn liên quan tới lưỡi, thước và tình trạng máy.

Khi nâng hạ cơ vẫn đáp ứng tốt
Nếu xưởng ít đổi chiều dày, thao tác quay tay có thể vẫn phù hợp. Nên thử độ nhẹ, độ rơ và khả năng giữ vị trí trên máy thực tế.
Tài liệu TS-45 ghi nâng hạ cơ, đồng hồ góc cơ và trọng lượng 750 kg. Motor lưỡi chính là 5,5 kW; lưỡi phụ 1,1 kW.
Khi so sánh, giữ cùng vật liệu và yêu cầu cắt. Đừng chỉ nhìn công suất motor để kết luận máy điện cắt chính xác hơn máy cơ.
Thông số TS-45P New: nâng hạ và nghiêng lưỡi bằng điện
| Chiều Dài Ray Trượt | 3200 mm |
| Công Xuất Lưỡi Chính | 5.5kW |
| Công Xuất Lưỡi Phụ | 1.1kW |
| Độ Dày Ván Lớn Nhất | 80 mm |
| Kích Thước Lưỡi Chính | f300 x 30 mm |
| Kích Thước Lưỡi Phụ | f120 x 22 mm |
| Nguồn Điện | AC 380V, 50Hz |
| Tốc Độ Lưỡi Chính | 5000r/ phút |
| Tốc Độ Lưỡi Phụ | 9000r/ phút |
| Góc Nghiêng Lớn Nhất | 45 – 90 Độ |
| Hiển Thị Thông Số Góc Nghiêng | Đồng Hồ Điện Tử |
| Nâng Hạ Lưỡi Chính | Bằng Điện, Pitong Nâng Hạ |
| Chỉnh Nghiêng Lưỡi Chính | Bằng Điện, Pitong Nghiêng Lưỡi |
| Trọng Lượng Tổng Thể | 1000 Kg |
Thông số TS-45S: dòng nâng hạ điện trong tài liệu
| Chiều Dài Ray Trượt | 3200 mm |
| Công Xuất Lưỡi Chính | 5.5kW |
| Công Xuất Lưỡi Phụ | 1.1kW |
| Độ Dày Ván Lớn Nhất | 70 mm |
| Kích Thước Lưỡi Chính | f300 x 30 mm |
| Kích Thước Lưỡi Phụ | f120 x 22 mm |
| Nguồn Điện | AC 380V, 50Hz |
| Tốc Độ Lưỡi Chính | 5000r/ phút |
| Tốc Độ Lưỡi Phụ | 9000r/ phút |
| Hệ Thông Bôi Trơn | Bình Bơm Dầu |
| Góc Nghiêng Lớn Nhất | 45 – 90 Độ |
| Hiển Thị Thông Số Góc Nghiêng | Đồng Hồ Điện Tử |
| Trọng Lượng Tổng Thể | 830 Kg |
Thông số đối chiếu từ tài liệu máy của Thiên Sơn. Khi đặt hàng, cần xác nhận phiên bản thực giao; giá bán được báo riêng theo cấu hình.
Đọc riêng thông số từng phiên bản
TS-45P New ghi ray 3200 mm, chiều dày ván tối đa 80 mm và trọng lượng 1000 kg. TS-45S ghi ray 3200 mm, chiều dày tối đa 70 mm và trọng lượng 830 kg.
Các phiên bản trên cùng ghi lưỡi chính 300 x 30 mm, lưỡi phụ 120 x 22 mm. Điện sử dụng trong bảng là AC 380V, 50Hz.
Chiều dày tối đa cần được đối chiếu với góc cắt và cấu hình lưỡi thực tế. Không áp thông số 80 mm của bản New cho các bản còn lại.
Chạy ba mẫu trước khi chốt lựa chọn
Chuẩn bị một mẫu mỏng, một mẫu dày và một mẫu cắt góc nếu xưởng có sử dụng. Các mẫu phải nằm trong giới hạn được nhà cung cấp xác nhận.
Yêu cầu kỹ thuật viên thực hiện theo quy trình máy, giữ đầy đủ cơ cấu bảo vệ. Sau cắt, kiểm tra kích thước, góc và chất lượng mép.
Báo giá cưa bàn trượt nâng hạ điện nên ghi phiên bản, cơ cấu chỉnh, lưỡi và phụ kiện bàn đỡ. Kết quả chạy mẫu giúp xưởng đánh giá phần đầu tư thêm.
Chốt lựa chọn sau khi so phần chênh lệch giá
Yêu cầu hai báo giá cùng bộ lưỡi, thước và phạm vi lắp đặt. Phần chênh lệch cần chỉ rõ cơ cấu được nâng cấp. Không coi đồng hồ góc điện tử là bằng chứng máy chỉnh nghiêng bằng điện.
Nếu ít đổi chiều dày phôi, hãy thử thao tác trên TS-45 nâng hạ cơ trước. Nếu đổi mẫu nhiều, đối chiếu thêm cưa bàn trượt nâng hạ điện trong danh mục máy cưa bàn trượt. Chọn theo thao tác thực tế, không mặc định bản đắt hơn luôn phù hợp hơn.
Đổi máy cưa cơ đang dùng: ghi rõ phần muốn cải thiện
Trong vài đơn hàng đại diện, ghi những lần phải đổi chiều cao hoặc góc lưỡi. Tách thời gian chỉnh máy khỏi thời gian đưa phôi và chờ vật liệu. Nếu phần chờ nằm ngoài máy, đổi sang cơ cấu điện chưa chắc giải quyết được.
Máy cũ bị rơ hoặc thước chưa đúng cần được kỹ thuật kiểm tra riêng. Không lấy tình trạng hỏng làm đặc điểm chung của mọi máy cơ. Khi so máy mới, dùng cùng vật liệu và cùng yêu cầu chất lượng.
Tính cả thời gian chuyển máy và hướng dẫn thợ
Hỏi phương án đưa máy cũ ra, đưa máy mới vào và đấu nối thiết bị phụ trợ. Xưởng cần dự trù thời gian dừng để lắp đặt, kiểm tra và hướng dẫn vận hành. Những khoản này phải tách khỏi giá thân máy nếu chưa được bao gồm.
Không tự quy đổi thao tác bấm nút thành một mức tăng năng suất. Hãy ghi thời gian hoàn thành cùng bộ chi tiết trên hai phương án. Chốt lựa chọn khi phần đầu tư thêm giải quyết được việc xưởng đang mất thời gian.
Video máy trên kênh Thiên Sơn
Xem các mẫu máy cưa bàn trượt cơ và điện để đối chiếu cách nâng hạ, nghiêng lưỡi trước khi yêu cầu báo giá.
Tham khảo thêm các máy
Có thể xem thêm cưa bàn trượt cắt gỗ tự nhiên và máy cưa bàn trượt 3m2 để đối chiếu với công việc tại xưởng.
Thiên Sơn cập nhật hình ảnh máy và hoạt động thực tế trên fanpage Máy Gỗ Thiên Sơn. Anh có thể tra vị trí Thiên Sơn trên Google Maps và liên hệ xác nhận điểm xem máy trước khi đến.
Trao đổi cấu hình và nhận báo giá
Gửi chiều dày phôi thường cắt và nhu cầu cắt góc cho Thiên Sơn. Chúng tôi sẽ đối chiếu phiên bản nâng hạ điện, cơ và báo giá máy phù hợp.