Combo máy gỗ nhận từng đợt cần được thống nhất từ cấu hình đến cách kiểm tra giữa các công đoạn. Nhận đủ CNC trước chưa có nghĩa đã chạy được cả bộ sản phẩm. Hãy lập danh sách máy, phụ trợ và điều kiện cần hoàn thành ở từng mốc lắp.

Lập danh sách toàn bộ cấu hình trước khi chia ngày giao
Ghi từng model và thiết bị đi kèm trong phương án đã trao đổi. Tách phần giao cùng máy, phần giao sau và phần xưởng tự chuẩn bị. Không dùng tên combo để thay danh sách thiết bị cụ thể.
Nếu một máy dự kiến giao sau chưa chốt phiên bản, cần làm rõ cách lựa chọn và những điều phải kiểm tra lại. Không mặc định cùng số chức năng là có thể đổi model bất kỳ. Giới hạn phôi và cách hoàn thiện có thể khác.
Việc chia đợt chỉ được đưa vào kế hoạch khi bên bán xác nhận khả năng thực hiện. Lịch, chi phí cùng phạm vi hỗ trợ cần trao đổi riêng. Bài này không công bố một chính sách giao nhiều đợt có sẵn của Thiên Sơn.
Đối chiếu thông số từng model trước khi ghép thành dây chuyền
Ba bảng dưới lấy riêng từ tài liệu Thiên Sơn cho TS-01S, HM-508 và TS-45S. Chúng là ví dụ đối chiếu thông số, không phải cấu hình combo mặc định hoặc xác nhận máy trong ảnh có đủ ba model này.
Kiểm tra kích thước chi tiết ra khỏi công đoạn trước với giới hạn của công đoạn sau. Chẳng hạn HM-508 ghi phôi dài lớn hơn 150 mm, rộng từ 80 mm. CNC cắt được một chi tiết nhỏ không có nghĩa chi tiết đó đưa qua HM-508 được.
Khi chọn máy CNC và máy dán cạnh, giữ cùng bản vẽ sản phẩm để đối chiếu. Xác nhận lại thông số nếu đổi phiên bản trước ngày giao.
TS-01S: dữ liệu CNC một đầu để đối chiếu
Hành trình, bàn máy và điều khiển
| Hành trình làm việc trục X | 1300 mm |
| Hành trình làm việc trục Y | 2500 mm |
| Hành trình làm việc trục Z | 200 mm |
| Kích thước bàn làm việc | 1300mm x 2500mm |
| Độ chính xác định vị | ± 0.05 mm |
| Hệ thống điều khiển | Shanlong Cao Cấp Có Tiếng Việt |
| Hệ thống PC máy | WIN10 được cài đặt sẵn |
| Loại bàn | Bàn hút chân không, có chốt định vị |
Truyền động và trục chính
| Hút chân không | Máy hút chân không tuần hoàn bằng nước Công xuất 7.5 kW |
| Cấu trúc X, Y, Z | Thanh răng chéo X,Y – Vít bi Z có phanh |
| Tốc độ làm việc tối đa | 10-12 m/phút |
| Động cơ trục chính | Motor làm mát bằng gió Công xuất 6 Kw LNCS Trung Quốc |
| Biến tần | ShenZhen E&T 7.5 kW |
| Khởi Động Từ, Aptomat | CHINT Trung Quốc |
| Tốc độ quay trục chính | 0 – 18000 vòng/phút |
| Hệ thống chuyển động | Hộp số Servo 0.75 kW |
| Lệnh | G-code*.u00*.mmg*.plt |
Nguồn điện và các cụm phụ trợ
| Điện áp | 380V 50Hz/60Hz |
| Đường sắt vuông | Đường sắt Đài Loan 25 mm |
| Tủ điều khiển | Tủ độc lập |
| Hệ thống gạt phôi tự động | Tự động nhả phôi và hút bụi bề mặt tấm lót |
| Hệ thống tỳ, kẹp phôi | Có lô tỳ điện |
| Hệ thống bôi trơn | Bình bơm dầu tự động |
| Kích thước tổng thể | 3400 * 2200 * 1850 mm |
HM-508: dữ liệu máy dán cạnh để đối chiếu
| Độ Dày Nguyên Liệu Gia Công | 10-60 mm |
| Chiều Dài Phôi Ván | > 150 mm |
| Chiều Rộng Phôi Ván | ≥ 80 mm |
| Nâng Hạ Băng Tải | Bằng Điện |
| Tốc Độ Đưa Phôi | 15-23m/ min |
| Độ Dày Chỉ Nẹp | 0.4-3 mm |
| Tổng Công Xuất | 10 kW |
| Nguồn Điện | AC 380V, 50Hz |
| Áp Xuất Khí Nén | 0.6 MPA |
| Kích Thước Máy | 4780 x 970 x 1800 mm |
| Trọng Lượng Tổng Thể | 1700 Kg |
TS-45S: dữ liệu cưa bàn trượt để đối chiếu
| Chiều Dài Ray Trượt | 3200 mm |
| Công Xuất Lưỡi Chính | 5.5kW |
| Công Xuất Lưỡi Phụ | 1.1kW |
| Độ Dày Ván Lớn Nhất | 70 mm |
| Kích Thước Lưỡi Chính | f300 x 30 mm |
| Kích Thước Lưỡi Phụ | f120 x 22 mm |
| Nguồn Điện | AC 380V, 50Hz |
| Tốc Độ Lưỡi Chính | 5000r/ phút |
| Tốc Độ Lưỡi Phụ | 9000r/ phút |
| Hệ Thông Bôi Trơn | Bình Bơm Dầu |
| Góc Nghiêng Lớn Nhất | 45 – 90 Độ |
| Hiển Thị Thông Số Góc Nghiêng | Đồng Hồ Điện Tử |
| Trọng Lượng Tổng Thể | 830 Kg |
Máy về trước phải có đủ điều kiện để kiểm tra phần việc của nó
Gắn mỗi máy với yêu cầu điện, khí, hút bụi và thiết bị phụ riêng. Ghi hạng mục nào phải hoàn thành trước lịch lắp. Máy chính tới nơi nhưng thiếu phụ trợ có thể chưa thực hiện được bài thử đã hẹn.
Chuẩn bị người tiếp nhận hướng dẫn cho đợt đầu. Ghi công việc họ sẽ tự thực hiện và phần còn cần hỗ trợ. Không lấy ngày nhận máy làm ngày chắc chắn bắt đầu sản xuất đủ công đoạn.
Theo tài liệu HSE về lắp thiết bị, cần theo chỉ dẫn và thông số của nhà sản xuất. Nguồn này dùng tham khảo nguyên tắc kiểm tra trước dùng, không xác nhận lịch giao của nhà bán.
Combo máy gỗ nhận từng đợt cần giữ một bộ mẫu xuyên suốt
Chọn bộ sản phẩm đại diện và thống nhất bản vẽ cùng vật tư. Sau đợt đầu, giữ chi tiết đã kiểm cùng kết quả đo. Ghi các công đoạn còn thiếu để dùng khi máy tiếp theo tới.
Đến đợt sau, cho bộ mẫu đi tiếp qua công đoạn mới rồi lắp thử theo thiết kế. Đối chiếu mặt chuẩn, chiều dán và vị trí liên kết. Việc từng máy chạy được riêng chưa chứng minh cả bộ chi tiết đã ghép đạt.
Nếu có thay model, dao hoặc quy trình, xác nhận lại phạm vi ảnh hưởng. Giữ phiên bản file để tránh trộn kết quả cũ và mới. Bước kiểm tra cả dây chuyền cần có người phụ trách rõ ràng.
Chốt nội dung còn thiếu sau mỗi lần nhận
Lập danh sách máy và phụ kiện đã nhận theo từng đợt. Tách kiểm đếm khỏi kết quả chạy mẫu. Những hạng mục chưa hoàn thành cần ghi người phụ trách cùng mốc xử lý đã thống nhất.
Hỏi thời điểm bắt đầu và phạm vi bảo hành của từng máy nếu lịch giao khác nhau. Điều kiện cụ thể phải được bên bán xác nhận cho đơn hàng. Không tự coi toàn bộ máy có cùng ngày tính chỉ vì nằm chung một báo giá.
Nếu còn cân nhắc mua lại cả dây chuyền, xem cách kiểm kê và tính chi phí của combo máy cũ. Với combo máy gỗ nhận từng đợt, điều quan trọng là cấu hình thống nhất và các mốc kiểm tra có thể thực hiện.
Video tham khảo
Video máy trong dây chuyền trên kênh Thiên Sơn để tham khảo. Nội dung video không xác nhận lịch chia đợt hoặc cấu hình của một đơn mua mới.
Xem thêm hoạt động thực tế trên fanpage Máy Gỗ Thiên Sơn. Anh chị nên liên hệ xác nhận máy và lịch chạy thử trước khi đến.
Trao đổi cấu hình với Thiên Sơn
Gửi danh sách máy, sản phẩm cần làm và lịch dự kiến nhận từng phần qua Zalo. Thiên Sơn sẽ trao đổi cấu hình cùng khả năng sắp lịch cho đơn hàng. Gọi 0962 909 398 để xác nhận phạm vi báo giá và lắp đặt.