Máy khoan bản lề cần khớp với bộ phụ kiện xưởng đang dùng. Khoan vừa lỗ chén chưa đủ. Vị trí lỗ vít, độ sâu và khoảng cách đến mép cánh đều cần được kiểm tra trước khi chọn máy.

Mang bộ bản lề thật khi xem máy
Chuẩn bị cả bản lề, vít hoặc chốt đóng theo bộ. Đính kèm mã phụ kiện và hướng dẫn khoan của nhà cung cấp. Không chọn theo hình dáng bên ngoài của bản lề.
Đường kính lỗ chén và khoảng cách hai lỗ phụ là hai thông tin riêng. Máy khoan được lỗ chén đúng cỡ vẫn có thể cần thay cữ hoặc đầu khoan cho lỗ phụ.
Với phụ kiện Blum, có thể xem tài liệu cữ và sơ đồ khoan của Blum. Hãy đối chiếu đúng mã phụ kiện, không lấy một sơ đồ dùng chung cho mọi loại.
Phân biệt độ dày phôi với độ sâu lỗ
Độ dày phôi tối đa cho biết giới hạn vật liệu mà cấu hình máy tiếp nhận. Độ sâu lỗ là thông số cần đặt theo bản lề và chiều dày cánh thực tế.
Ví dụ, tài liệu máy mini ghi độ dày tối đa 40 mm. Con số này không có nghĩa phải khoan lỗ chén sâu 40 mm. Nhầm hai thông số có thể làm hỏng cánh.
Bảng máy 1 đầu ghi khả năng khoan sâu tối đa 60 mm. Đây cũng không phải độ sâu tiêu chuẩn của lỗ bản lề. Kỹ thuật viên phải đặt cữ sâu theo phụ kiện đã chọn.

Chọn máy khoan bản lề theo cách tổ chức công việc
Nếu thợ thường thay đổi mẫu cánh, hãy ưu tiên cữ dễ đọc và dễ đặt lại. Khi chạy loạt cánh giống nhau, cần kiểm tra khả năng giữ chuẩn sau nhiều lần cấp phôi.
Máy mini trong tài liệu dùng điện 220V. Máy 1 đầu dùng điện 380V và khí nén. Xưởng cần đối chiếu hạ tầng sẵn có trước khi hỏi phần giá chênh lệch.
Không lấy công suất motor làm thước đo duy nhất. Thao tác đặt cánh, kẹp phôi và đổi vị trí khoan có thể chiếm nhiều thời gian trong một chu trình.
Khoan và lắp thử để biết máy có hợp việc
Trước tiên, dùng tấm cùng loại và cùng độ dày với cánh đang sản xuất. Kiểm tra độ sâu trên mẫu bỏ trước. Chỉ tiếp tục khi cữ và mũi đã được kỹ thuật viên căn đúng.
Tiếp theo, khoan đủ lỗ cho một cánh. Lắp bản lề thật rồi kiểm tra vít, miệng lỗ và khoảng hở. Đóng mở cánh để đánh giá cả bộ lắp ráp.
Cuối cùng, lặp lại với vài phôi và đo vị trí lỗ. Ghi riêng thời gian cấp phôi và thời gian khoan. Cách này giúp đánh giá máy khoan bản lề theo công việc hoàn chỉnh.
Những mục cần ghi vào đơn đặt máy
Yêu cầu ghi rõ mũi khoan, cữ, phụ kiện giữ phôi và nguồn điện. Nếu dùng cụm nhiều mũi, cần xác nhận khoảng cách mũi phù hợp sơ đồ bản lề.
Thống nhất việc hướng dẫn thay mũi và đặt cữ sâu. Nên lưu một phôi chuẩn đã được hai bên kiểm tra. Phôi này giúp thợ đối chiếu khi nhận máy hoặc thay vật tư.
Hai bảng dưới đây được tách riêng theo tài liệu gốc. Không ghép công suất máy mini với độ sâu hoặc hệ thống khí nén của máy 1 đầu.
Máy khoan bản lề mini
| Tốc độ motor | 2800r/p |
| Đường kính khoan | 35mm |
| Điện áp | 220V |
| Motor | 1100W |
| Độ dày tối đa | 40 mm |
| Kích thước | 41*41*64 cm |
| Motor | 100% dây đồng |
| Trọng lượng máy | 26 kg |
Máy khoan bản lề 1 đầu
| Đường kính khoan tối đa | Ф35mm |
| Khoan sâu tối đa | 60mm |
| Khoảng cách vị trí khoan | 1000mm |
| Số lượng mũi khoan | 1 mũi khoan + 2 mũi mồi |
| Tổng công suất động cơ | 1.2 kW |
| Tốc độ trục chính | 2840r/phút |
| Áp suất khí nén | 0.6 – 0.8Mpa |
| Nguồn Điện | AC 380V, 50Hz |
| Kích thước | 1000 x 700 x 1550mm |
| Trọng lượng máy | 75kg |
Thông số đối chiếu từ tài liệu máy của Thiên Sơn. Khi đặt hàng, cần xác nhận phiên bản thực giao; giá bán được báo riêng theo cấu hình.
Video máy trên kênh Thiên Sơn
Tham khảo thêm các máy
Có thể xem thêm khi nào nâng cấp máy khoan bản lề mini và máy khoan ngang laser 2 đầu để đối chiếu với công việc tại xưởng.
Thiên Sơn cập nhật hình ảnh máy và hoạt động thực tế trên fanpage Máy Gỗ Thiên Sơn. Anh có thể tra vị trí Thiên Sơn trên Google Maps và liên hệ xác nhận điểm xem máy trước khi đến.
Trao đổi cấu hình và nhận báo giá
Gửi mã bản lề, ảnh phụ kiện và chiều dày cánh cho Thiên Sơn. Chúng tôi sẽ đối chiếu loại máy, mũi khoan và cữ cần dùng.